Giới thiệu về trường cầu giấy
Giới thiệu về trường cầu giấy Trường THPT Cầu Giấy. Địa chỉ : Khu đô thị mới Nguyễn Khánh Toàn - Cầu Giấy - Hà Nội
| UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 4727/SGD&ĐT-QLT V/v: Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2011-2012 | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2011
|
Kính gửi:
- Các phòng giáo dục và đào tạo;
- Các trường trung học phổ thông;
- Các trung tâm giáo dục thường xuyên.
Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Quyết định số 12/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông và Thông tư số 05/2010/TT-BGDĐT ngày 24/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên;
Căn cứ Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Thông tưsố 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thông giáo dục quốc dân;
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-UBND ngày 04/02/2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thành lập Trường Phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hà Nội và Quyết định số 383/QĐ-VHTT&DL ngày 18/5/2009 củaSở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hà Nội về việc Qui định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, qui chế hoạt động của Trường Phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hà Nội;
Căn cứ Công văn số 742/UBND-VHKG ngày 27/01/2011 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 trung học phổ thông năm học 2011-2012,
Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Hà Nội hướng dẫn các phòng GD&ĐT, các trường trung học phổ thông (THPT), các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) chuẩn bị và tổ chức triển khai công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011 - 2012 với những nội dung sau:
A.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1.Thực hiện Luật giáo dục và Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan. Đảm bảo 100% học sinh (HS) đã tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) có nguyện vọng tiếp tục đi học đều được tuyển vào các trường THPT, các trung tâm GDTX và các trường Trung cấp chuyên nghiệp có tuyển học sinh tốt nghiệp THCS.
2.Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, duy trì và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục, tiến tới phổ cập giáo dục THPT.
3.Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng. Tạo thuận lợi cho HS và cha mẹ HS.
4.Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trước cấp trên trực tiếp, thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm cuối cùng.
B. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỘ TUỔI DỰ TUYỂN
1. Đối tượng dự tuyển
Những HS tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS.
2. Độ tuổi dự tuyển
a) Quy định chung: Tuổi của HS vào học lớp 10 là 15 tuổi.
b) Một số trường hợp đặc biệt:
- HS đã được học vượt lớp ở các cấp học trước hoặc HS vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp THCS.
-HS là người dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với quy định.
- HS thiếu một tuổi do tồn tại từ những năm học trước: trường THCS lập danh sách (theo mẫu), có đủ điều kiện về học lực, sức khoẻ, có đơn xin học THPT trước một tuổi; phòng GD&ĐT tập hợp danh sách và trình Sở duyệt vào ngày 20/5/2011.
Phòng GD&ĐT lập danh sách HS đăng ký dự tuyển không đúng tuổi quy định (khác các trường hợp đặc biệt trên), báo cáo Sở để xem xét giải quyết.
HS không được lưu ban quá hai lần trong một cấp học.
II. HỒ SƠ DỰ TUYỂN
1. Hồ sơ dự tuyển gồm:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012 (theo mẫu).
Đối với người dự tuyển đã tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS từ những năm học trước gọi là thí sinh tự do, phải được chính quyền cấp xã, phường nơi cư trú xác nhận: “không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân”;
b) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
c) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với HS tốt nghiệp THCS năm học 2010-2011) do trường THCS,trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDTX sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục (CSGD) cấp;
d) Bản chính học bạ;
e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới.
g) Phiếu báo thi vào lớp 10 THPT có dán ảnh cỡ 3cm x 4cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân), có đóng dấu giáp lai của CSGD;
Các CSGD có trách nhiệm hướng dẫn HS làm hồ sơ dự tuyển, các phòng GD&ĐT có trách nhiệm hướng dẫn thí sinh tự do, thí sinh tốt nghiệp THCS năm học 2010-2011 tại các tỉnh, thành phố khác có hộ khẩu thường trú (HKTT) hoặc bố, mẹ có HKTT tại Hà Nội, có nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 THPT tại Hà Nội làm hồ sơ dự tuyển.
2. Nộp hồ sơ dự tuyển
a) HS tốt nghiệp THCS năm học 2010-2011 tại các CSGD của Hà Nội nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại CSGD.
b) HS có HKTT hoặc bố, mẹ có HKTT tại Hà Nội tốt nghiệp THCS năm học 2010-2011 tại các tỉnh, thành phố khác; thí sinh tự do nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT nơi HS hoặc bố, mẹ HS đăng ký HKTT.
c) HS tốt nghiệp THCS năm học 2010-2011 tại các tỉnh, thành phố phía Bắc từThanh Hoá trở ra có đủ điều kiện được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên hoặclớp không chuyên của trường THPT Chu Văn An, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT Cầu Giấy (địa chỉ: số 485 đường Nguyễn Khang, Cầu Giấy).
3. Rút hồ sơ
HS trúng tuyển đã nộp hồ sơ vào trường THPT (công lập, ngoài công lập), khi có nhu cầu được quyền rút hồ sơ, trường THPT tạo điều kiện để HS rút hồ sơ, đồng thời trường xoá tên HS trong danh sách trúng tuyển.
III.NGUYỆN VỌNG DỰ TUYỂN
1. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
HS được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 không chuyên và lớp 10 chuyên, cụ thể như sau:
a) Đối với lớp 10 không chuyên
Mỗi HS được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào 2 trường THPT công lập kểcả lớp 10 không chuyên của trường THPT Chu Văn An và trường THPT Sơn Tây, xếp theo thứ tự ưu tiên là nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2. Hai nguyện vọng phải trong cùng một khu vực tuyển sinh trừ 2 trường hợp sau:
- Một trong hai nguyện vọng là dự tuyển vào lớp 10 không chuyên trường THPT Chu Văn An,trường THPT Sơn Tây;
- HS đăng ký học Tiếng Pháp, Tiếng Nhật tại các trường THPT có dạy Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.
HS muốn nhập học tại trường đăng ký nguyện vọng 2 phải có điểm xét tuyển (ĐXT) cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,5 điểm. HS đã trúng tuyểnnguyện vọng 1 sẽ không được xét tuyển nguyện vọng 2. Khi hạ điểm chuẩn nhà trường chỉ nhận HS đăng ký nguyện vọng 1, không nhận HS đăng ký nguyện vọng 2.
b) Đối với lớp 10 chuyên
Khi đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 chuyên, HS phải căn cứ vào khả năng học tập, số lớp chuyên có ở các trường (mục C.II.1) và lịch thi các môn chuyên (mục D.III).
- HS được chọn tối đa hai trong bốn trường sau: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT Chu Văn An và THPT Sơn Tây để đăng ký dự tuyển.
- Trong mỗi buổi thi (sáng hoặc chiều) ngày 24/6/2011, HS chỉ được chọn 1 môn chuyên để dự thi.
- Nếu HS đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào cùng một môn chuyên tại hai trường thì phải đăng ký trường nguyện vọng 1 và trường nguyện vọng 2.
- Trường hợp HS chỉ có nguyện vọng vào môn chuyên của một trường hoặc môn chuyên đã chọn chỉ có ở một trường thì đó là trường nguyện vọng 1.
HS muốn nhập học tại trường đăng ký nguyện vọng 2 phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,0 điểm.HS đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được xét tuyển nguyện vọng 2. Khi hạ điểm chuẩn các trường chỉ nhận HS đăng ký nguyện vọng 1, không nhận HS đăng ký nguyện vọng 2.
c) Riêng đối với trường THPT Chu Văn An: HS các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thanh Hoá trở ra có xếp loại học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 9 năm học 2010-2011 và đạt giải chính thức trong kỳ thi HS giỏi cấp tỉnh (đạt từ giải ba trở lên) được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên của môn đạt giải hoặc lớp không chuyên.
2. Điều kiện về ngoại ngữ
a) Chương trìnhngoại ngữhệ 7 năm: các trường THPT (công lập, ngoài công lập) dạy Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật nối tiếp chương trình đã học ở cấp THCS. Do đó khi đăng ký dự tuyển, HS phải chọn trường THPT có môn ngoại ngữ đã học đủ bốn năm ở cấp THCS để được học tiếp ởcấp THPT.
b) Chương trình Tiếng Pháp hệ 3 năm: các trường THPT chuyên Nguyễn Huệ,Sơn Tây có lớp dạy Tiếng Pháp chương trình 3 năm (riêng trường THPT chuyên Nguyễn Huệ là lớp chuyên), HS học bất cứ ngoại ngữnàoở cấp THCS đều có thể đăng ký dự tuyển vào lớp Tiếng Pháp của các trường này.
c) HS học Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1) và Tiếng Anh (ngoại ngữ 2) trong 4 năm học ở cấp THCS được lựa chọn học Tiếng Nhật hoặc Tiếng Anh ở cấp THPT, nhưng chỉ được đăng ký học một loại ngoại ngữ ở hai trường NV1, NV2.
d) Tại trường THPT Việt Đức có dạy thí điểmTiếng Đức ngoại ngữ 2 (Tiếng Anh ngoại ngữ 1) cho những HS đã trúng tuyển vào trường và có nguyện vọng học Tiếng Đức. Nhà trường sẽ tổ chức lớp theo nguyện vọng của HS sau khi đã trúng tuyển vào trường.
3. Thay đổi nguyện vọng dự tuyển
a) Ngày 28/5/2011 Sở GD&ĐT công bố công khai số lượng HS đăng ký dự tuyển vào lớp 10 không chuyên của từng trường THPT tại các phòng GD&ĐT, Website của Sở (www.hanoi.edu.vn) và Báo Hà Nội mới.
b) HS muốn thay đổi nguyện vọng dự tuyển nộp đơn (theo mẫu) tại các phòng GD&ĐT trong 02 ngày 30/5/2011 và 31/5/2011, cần lưu ý:
- HS chỉ được thay đổi nguyện vọng dự tuyển giữa các trường trong khu vực tuyển sinh (KVTS).
- HS không được phép thay đổi nguyện vọng sau khi đã đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào các lớp chuyên, trường chuyên.
IV. KHU VỰC TUYỂN SINH
1. Tuyển sinh vào trường THPT công lập
a) Phân chia KVTS
Toàn Thành phố có 12 KVTS, HS (đúng độ tuổi, đủ điều kiện) có HKTT hoặc bố, mẹ có HKTT ở KVTS nào được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào hai trường THPT công lập của KVTS đó, cụ thể như sau:
- KVTS 1: Gồm các quận Ba Đình, Tây Hồ.
- KVTS 2: Gồm các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng.
- KVTS 3: Gồm các quận Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy.
- KVTS 4: Gồm quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì.
- KVTS 5: Gồm quận Long Biên, huyện Gia Lâm.
- KVTS 6: Gồm các huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh.
- KVTS 7: Gồm các huyện Từ Liêm, Hoài Đức, Đan Phượng.
- KVTS 8: Gồm huyện Phúc Thọ, thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì.
- KVTS 9: Gồm các huyện Thạch Thất, Quốc Oai.
- KVTS 10: Gồm quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ, huyện Thanh Oai.
- KVTS 11: Gồm các huyện Thường Tín, Phú Xuyên.
- KVTS 12: Gồm các huyện Ứng Hoà, Mỹ Đức.
b) Đổi KVTS
- Những HS thuộc vùng giáp gianh giữa các KVTS hoặc có chỗ ở thực tế khác với nơi đăng ký HKTT..., có đủ điều kiện dự tuyển ở mục (C.I.1.a) được phép đổi KVTS với điều kiện: hai nguyện vọng vào 2 trường THPT công lập phải trong cùng một KVTStrừ hai trường hợp nêu trong mục (B.III.1).
- HS có đơn xin đổi KVTS (theo mẫu), trong đơn nêu rõ lý do đổi và được Thủ trưởng CSGD xác nhận.
- HS muốn vào trường THPT Việt Đức để được chọn học Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) phải đăng ký nguyện vọng vào trường THPT Việt Đức, nguyện vọng còn lại vào một trường THPT thuộc KVTS 2.
c) Một số trường hợp khác:
- Không phân biệt KVTS đối với HScó nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT có tuyển lớp 10 Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.
- HS có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số và có hộ khẩu thường trú tại 13 xã miền núi trong địa bàn Thành phố Hà Nội từ 5 năm trở lên, gồm huyện Ba Vì có 7 xã: Tản Lĩnh, Ba Trại, Minh Quang, Ba Vì, Vân Hoà, Yên Bài, Khánh Thượng; huyện Thạch Thất có 3 xã: Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân; huyện Quốc Oai có 2 xã: Phú Mãn, Đông Xuân;huyện Mỹ Đức có 1 xã: An Phú. Những HS thuộc các xã nêu trên nếu có nguyện vọng thì được đăng ký một nguyện vọng dự tuyển vào trường Phổ thông dân tộc nội trú và một nguyện vọng vào trường THPT công lập thuộc địa bàn cư trú, nhưng phải xếp thứ tự nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2.
2. Tuyển sinh vào các trường THPT ngoài công lập
a) HS có đủ điều kiện dự tuyểnmục (C.I.1.b) được đăng ký dự tuyển vào các trường THPT ngoài công lập, không phân biệt KVTS.
b) HS muốn được tuyển vào trường THPT ngoài công lập phải tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ngày 22/6/2011. Đối với những HS không đủ điều kiện dự tuyển vào trường THPT công lập hoặc chỉ có nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT ngoài công lập phải ghi chữ in hoa “NCL” vào mục nguyện vọng 2, ghi tên một trường THPT công lập vào mục nguyện vọng 1 trong Phiếu dự tuyển và dự thi tại Hội đồng coi thi của trường đó để có ĐXT vào lớp 10 trường THPT ngoài công lập, ĐXT của HS chỉ có giá trị xét tuyển vào trường THPT ngoài công lập, không được xét vào bất cứ một trường THPT công lập nào.
C. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 KHÔNG CHUYÊN VÀ LỚP 10 CHUYÊN
I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10KHÔNG CHUYÊN
1. Điều kiện dự tuyển
a) Đối với trường THPT công lập:
- HS đúng độ tuổi quy định, có đủ hồ sơ hợp lệ.
- HS cóHKTT hoặc bố (mẹ) có HKTT tại Hà Nội, HS có HKTT tại Hà Nội gồm các diện sau:
+ HS có HKTT thuộc địa bàn của Thành phố Hà Nội mở rộng sau ngày 01/8/2008;
+ HS đã hoàn thành thủ tục nhập HKTT, có giấy hẹn nhận kết quả của Công an quận, huyện, thị xã.
b) Đối với trường THPT ngoài công lập:
Ngoài những HS có điều kiện như mục (a) nêu trên, HS có hộ khẩu tạm trú tại Hà Nội, đúng độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Phương thức tuyển sinh
Thực hiện phương thức “Kết hợp thi tuyển với xét tuyển” theo Quy chế của Bộ GD&ĐT để tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập và ngoài công lập, lớp 10 không chuyên trường THPT Chu Văn An và trường THPT Sơn Tây. Căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của HS ở cấp THCS và HS phải dự thi đủ hai môn Ngữ văn và Toán trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ngày 22/6/2011 để có ĐXT vào lớp 10 THPT,
| ĐXT = Điểm THCS + Điểm thi (đã tính hệ số 2) + Điểm cộng thêm |
a) Điểm THCS là tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học ở cấp THCS của HSđược tính như sau:
-Hạnh kiểm tốt và học lực giỏi: 5,0 điểm;
-Hạnh kiểm khá và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực khá: 4,5 điểm;
-Hạnh kiểm khá và học lực khá: 4,0 điểm;
-Hạnh kiểm trung bình và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực trung bình: 3,5 điểm;
-Hạnh kiểm khá và học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3,0 điểm;
-Trường hợp còn lại: 2,5 điểm.
b) Điểm thi là tổng điểm hai bài thiNgữ văn và Toán chấm theo thang điểm từ 0 đến 10, điểm lẻ đến 0,25.
Chỉ đưa vào diện xét tuyển những HS không có bài thi nào bị điểm 0.
c) Điểm cộng thêm là điểm dành cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích. Điểm cộng thêm được quy định nhưsau:
- Đối với đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên:
+ Cộng 3,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên;
+ Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh và con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động dưới 81%; người dân tộc thiểu số đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
+ Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
- Chính sách khuyến khích cho các đối tượng đạt giải cá nhân trong các kỳ thi ở năm học cuối cấp:
+ Cộng 2,0 điểm cho HS đạt giải trong các kỳ thi do Bộ GD&ĐT tổ chức; thi giữa các nước trong khu vực và thi quốc tế; đạt giải nhất (huy chương vàng) trong kỳ thi HS giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do Sở GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức;
+ Cộng 1,5 điểm cho HS đạt giải nhì (huy chương bạc) trong kỳ thi HS giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do Sở GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức; cho HS được xếp loại giỏi ở kỳ thi nghề phổ thông do Sở GD&ĐT tổ chức theo quy định của Bộ GD&ĐT;
+ Cộng 1,0 điểm cho HS đạt giải ba (huy chương đồng) trong kỳ thi HS giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do Sở GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức; cho HS được xếp loại khá ở kỳ thi nghề phổ thông do Sở GD&ĐT tổ chức theo quy định của Bộ GD&ĐT;
+ Cộng 0,5 điểm cho HS được xếp loại trung bình ở kỳ thi nghề phổ thông do Sở GD&ĐT tổ chức theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Điểm cộng thêm tối đa không quá 6,0 điểm.
Khi xét trúng tuyển lấy lần lượt theo thứ tự điểm xét tuyển từcao nhất trở xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho từng trường. Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường.
3. Thời gian tuyển sinh
Từ ngày 19/7/2011 đến ngày 21/7/2011. Sau ngày 21/7/2011, những trường tuyển còn thiếu so với chỉ tiêu giao, được tuyển bổ sung học sinh cho đủ chỉ tiêu từ ngày 23/7/2011 đếnngày 24/7/2011.
II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
1. Trường chuyên và trường có lớp chuyên
a) Trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam có 12 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga.
b) Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ có 11 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga.
c) Trường THPT Chu Văn An có 10 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp.
d) Trường THPT Sơn Tây có 9 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
2. Điều kiện dự tuyển
a) Theo mục (C.I.1.a).
b) HS được xếp loại hạnh kiểm tốt và học lực từ khá trở lên vào cuối năm học lớp 9 và xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.
c) Nếu HS đăng ký môn chuyên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ thì các môn học này phải đạt điểm trung bình cả năm lớp 9 từ 7,0 trở lên; đối với các môn chuyên khác thì phải đạt điểm trung bình các môn học này cả năm lớp 9 từ 8,0 trở lên. Nếu HS chưa hoàn thành chương trình môn Tin học ở cấp THCS thì môn chuyên này được thay thế bằng điểm môn Toán.
3. Phương thức tuyển sinh
Thực hiện phương thức tuyển sinh quy định trong Quy chế trường THPT chuyên của Bộ GD&ĐT: HS phải dự thi ba môn Ngữ văn, Toán,Ngoại ngữ(gọi tắt là các môn điều kiện) trong đó hai môn Ngữ văn, Toán cùng với kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên và thithêm môn chuyên. Điểm thi môn Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ lấy hệ số 1, điểm thi môn chuyên lấy hệ số 2.
a) ĐXT vào lớp 10 chuyên:
| ĐXT = | Tổng điểm các bài thi (đã tính hệ số) + Điểm khuyến khích (nếu có) |
| Tổng các hệ số bài thi |
Trong đó:
- Tổng điểm các bài thi: điểm bài thi chấm theo thang điểm từ0 đến 10, điểm lẻ đến 0,25; điểm môn các môn điều kiện tính hệ số 1, điểm môn chuyên tính hệ số 2.
- Điểm khuyến khích: HS đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn học lớp 9 cấp tỉnh; kỳ thi tài năng do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc tham gia tổ chức theo khu vực một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong phạm vi toàn quốc; kỳ thi khu vực một số nước; kỳ thi quốc tế thì được cộng điểm khi tuyển vào lớp 10 chuyên nếu môn đạt giải là môn chuyên, một trong hai môn chuyên hoặc thuộc lĩnh vực chuyên mà HS đăng kí dự thi. Mức điểm cộng thêm tương ứng với mỗi loại giải thưởng kỳ thi như sau:
+ Giải nhất : 2,0 điểm;
+ Giải nhì : 1,5 điểm;
+ Giải ba :1,0 điểm.
b) Điểm xét tuyển vào lớp 10 không chuyên:
- Hai trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam và trường THPT chuyên Nguyễn Huệ có tuyển sinh một số lớp không chuyên. Những HS đăng ký vào lớp chuyên hai trường trên nếu không trúng tuyển sẽ được xét tuyển vào lớp không chuyên.
- Căn cứĐXT, tuyển lần lượt từ điểm cao nhất trở xuống theo thứ tự trong số thí sinh còn lại sau khi đã xét tuyển vào lớp chuyên.
4. Nguyên tắc và điều kiện xét tuyển
a) Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, dự thi đủ các bài thi, không vi phạm Quy chế thi và có đủ các điều kiện sau đây:
- Đối với lớp chuyên: không có bài thi nào có điểm dưới 4,0; điểm thi môn chuyên phải đạt từ6,0 trở lên;
- Đối với lớp không chuyên: không có bài thi nào bị điểm dưới 2,0.
b) Xét tuyển lần lượt từ điểm cao nhất trở xuống theo thứ tự đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Xét riêng cho từng khối lớp chuyên trước; sau đó xét tuyển các lớp không chuyên.
c) Trong trường hợp không tuyển hết những thí sinh có điểm xét tuyển ngang nhau thì tuyển chọn HS theo thứ tự sau đây:
- Có điểm thi môn chuyên cao hơn;
- Có điểm trung bình hoặc tổng số điểm trung bình 2 môn chuyên cuối năm học lớp 9 cao hơn;
- Có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn;
- Có tổng điểm trung bình môn dự thi vào chuyên của các lớp đã học ở cấp THCS cao hơn.
5. Thời gian tuyển sinh
Từ ngày 16/7/2011 đến ngày18/7/2011. Sau ngày 18/7/2011, những trường tuyển còn thiếu so với chỉ tiêu giao, được tuyển bổ sung học sinh cho đủ chỉ tiêu từ ngày 20/7/2011 đếnngày 21/7/2011.
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC CHƯƠNG TRÌNH THPT TẠI CÁC TRUNG TÂM GDTX
Năm học 2011-2012 ngoài việc tuyển HS học chương trình GDTX, các trung tâm GDTX tiếp tục tuyển HS vào lớp 10 học chương trình THPT, khi học xong lớp 12 đủ điều kiện được dự thi tốt nghiệp THPT, nếu đỗ HS được cấp bằng tốt nghiệp THPT.
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng: HS đã tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS.
b) Điều kiện: HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT hoặc tạm trú tại Hà Nội, đúng độ tuổi quy định, có đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Phương thức tuyển sinh
a) Thực hiện phương thức xét tuyển vào THPT theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT cho cả HS dự tuyển học chương trình GDTX, chương trình THPT.
b) Điểm xét tuyển: Việc xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của HS cấp THCS theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bao gồm điểm học tập và rèn luyện cấp THCS (Điểm THCS) và điểm ưu tiên, khuyến khích (Điểm cộng thêm) lấy từ điểm cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển của từng trung tâm GDTX gọi là điểm chuẩn.
Trong đó:
- Điểm THCS là tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học ở cấp THCS của HS được tính như sau:
+ Hạnh kiểm tốt và học lực giỏi: 10 điểm;
+ Hạnh kiểm Khá và Học lực Giỏi hoặc Hạnh kiểm Tốt và Học lực Khá: 9 điểm;
+ Hạnh kiểm Khá và Học lực Khá: 8 điểm;
+ Hạnh kiểm Trung bình và Học lực Giỏi hoặc Hạnh kiểm Tốt và Học lực Trung bình: 7 điểm;
+ Hạnh kiểm Khá và Học lực Trung bình hoặc Hạnh kiểm Trung bình và Học lực Khá: 6 điểm;
+ Các trường hợp còn lại: 5 điểm;
- Điểm công thêm: Như mục C.2.c
3. Thời gian tuyển sinh
HS nộp hồ sơ dự tuyển tại các trung tâm GDTX từ ngày 19/7/2011 đến30/7/2011.
IV. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI
1. Đối tượng
a) Những HS tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, có năng khiếu thể dục thể thao, có khả năng phát triển để trở thành vận động viên; có HKTT tại Hà Nội hoặc các tỉnh, thành phố khác trong toàn quốc, độ tuổi từ 15 – 17 tuổi.
b) HS không có HKTT tại Hà Nội trúng tuyển, nếu không có nguyện vọng học tiếp tục tại trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao Hà Nội không được chuyển về học tại cáctrường THPT công lập trên địa bàn Hà Nội.
2. Phương thức tuyển sinh
Tuyển HS vào học tại Trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao Hà Nội do Hội đồng tuyển sinh của Trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao Hà Nội thực hiện theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội duyệt kết quả tuyển sinh của trường.
a) Tuyển theo năng khiếu thể dục thể thao:
Các bộ môn thể thao thuộc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao (TDTT) phối hợp với Phòng Thể thao thành tích cao của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hà Nội tổ chức thi tuyểnnăng khiếu thể dục thể thao theo chuyên môn phù hợp.
b) Xét tuyển về văn hoá:
Sau khi trúng tuyển năng khiếu (NK) thể dục thể thao, HS trúng tuyển sẽ tham giatuyển sinh vào lớp 10 THPT theo phương thức xét tuyển.
| ĐXT = Điểm thi NK(hệ số 2) + Điểm THCS + Điểm cộng thêm |
Trong đó Điểm THCS, Điểm cộng thêm (như trình bày tại mục C.I.2).
Việc xét tuyển lấy từ điểm cao nhất trở xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao của trường.
3. Thời gian tuyển sinh
HS nộp hồ sơ và đăng ký dự tuyển tại Trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao:
a) Thi tuyển năng khiếu thể dục thể thao từngày 01/6/2011đến ngày 31/7/2011.
b) Xét tuyển văn hoá từngày 20/7/2011 đến ngày 05/8/2011.
V. TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
Năm học 2011-2012 có 22 trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) trên địa bàn Thành phố Hà Nội tuyển HS tốt nghiệp THCS vào học TCCN với nhiều ngành nghề khác nhau. Sau khi tốt nghiệp, HS được cấp bằng TCCN hệ chính quy theo quy định của Bộ GD&ĐT. HS có thể tiếp tục học liên thông lên cao đẳng hoặc đại học theo khả năng và nguyện vọng.
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng: HS tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS.
b) Điều kiện: HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT hoặc tạm trú tại Hà Nội, đúng độ tuổi quy định, có đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển căn cứ điểm tổng kết năm học lớp 9 hai môn văn hóa theo ngành đăng ký dự tuyển.
3. Thời gian đào tạo
Ba năm.
4. Thời gian tuyển sinh:
Các trường tuyển sinh nhiều đợt trong năm. Xem chi tiết tại trường hoặc tài liệu “Những điều cần biết về tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012”.
VI. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG PHÁP VÀ BẰNG TIẾNG PHÁP
1. Đối tượng dự tuyển
HS tốt nghiệp THCS tại Hà Nội đạt loại khá trở lên, đạt điểm trung bình cộng các bài thi các môn Tiếng Pháp và khoa học bằng Tiếng Pháp trong kỳ thi Tiếng Pháp và bằng Tiếng Pháp hết cấp THCS ngày 27/5/2011 từ 6/10 trở lên, được tuyển vào lớp 10 tăng cường Tiếng Pháp và bằng Tiếng Pháp tại trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam và trường THPT Chu Văn An.
2. Đăng ký dự tuyển
HS vẫn đăng ký dự tuyển vào các lớp không chuyên của hai trường THPT công lập, các lớp chuyên của hai trong bốn trường THPT có lớp chuyên. Ngoài ra, mỗi HS được đăng ký 2 nguyện vọng dự tuyển lớp không chuyên tăng cường Tiếng Pháp của 2 trường nêu trên, có xét thứ tự ưu tiên là nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 (theo mẫu đơn dự tuyển riêng).
Nếu xét tuyển vào trường nguyện vọng 2 thì phải có điểm xét tuyển cao hơn ít nhất 1,5 điểm so với điểm chuẩn của trường. Khi hạ điểm chuẩn, không nhận HS có nguyện vọng 2 vào trường.
3. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của HS ở cấp THCS (Điểm THCS), kết quả thi hai môn Ngữ văn, Toán ngày 22/6/2011 (Điểm thi), kết quả thi Tiếng Pháp và bằng Tiếng Pháp hết cấp THCS ngày 27/5/2011 (Điểm thi Pháp ngữ) và điểm ưu tiên, khuyến khích (Điểm cộng thêm) theo quy chế.
Khi xét trúng tuyển lấy theo ĐXT từcao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho từng trường. Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường.
| ĐXT = Điểm THCS + Điểm thi + Điểm Pháp ngữ + Điểm cộng thêm |
Trong đó:
a) Điểm THCS, Điểm cộng thêm (như trình bày tại mục C.I.2).
b) Điểm thi: là tổng điểm hai bài thi Ngữ văn và Toán (thi ngày 22/6/2011) chấm theo thang điểm từ0 đến 10, điểm lẻ đến 0,25.
Chỉ đưa vào diện xét tuyển những HS không có bài thi nào bị điểm 0.
c) Điểm Pháp ngữ: là kết quả của kỳ thi chứng chỉ Pháp ngữ THCS ngày 27/5/2011. Cụ thể: điểm Pháp ngữ là tổng của điểm thi môn Tiếng Pháp (hệ số 2) và một trong hai môn Toán hoặc Vật lí bằng Tiếng Pháp (hệ số 1). HS tự chọn một trong hai môn Toán bằng Tiếng Pháp hoặc Vật lí bằng Tiếng Pháp.
4. Thời gian tuyển sinh
Sở sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.
VII.TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG NHẬT
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
HS học đủ 4 năm trong dự án Tiếng Nhật tại các trường THCS.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
| TT | Trường THPT | Số lớp | Số học sinh |
| 1 | Chu Văn An | 1 | 45 |
| 2 | Kim Liên | 1 | 45 |
| 3 | Việt Đức | 1 | 45 |
3. Phương thức, thời gian tuyển sinh
Thực hiện như tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên.
4. Đăng ký dự tuyển
a)HS đăng ký dự tuyển học Tiếng Nhật được đăng ký vào hai trong ba trường THPT nêu trên theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng 1, nguyện vọng 2.
b) HS đã đăng ký dự tuyển vào học Tiếng Nhật không được đăng ký dự tuyển vào lớp 10 không chuyên học ngoại ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp.
Nếu HS đã trúng tuyển theo nguyện vọng 1 sẽ không được xét tuyển theo nguyện vọng 2. Nếu HS đăng ký nhập học theo nguyện vọng 2 thì phải có điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất là 1,5 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, trường chỉ tuyển HS đăng ký dự tuyển theo nguyện vọng 1.
D. TỔ CHỨC THI
I. ĐỊA ĐIỂMDỰ THI CỦA THÍ SINH
1. Đối với thí sinhđăng ký vào lớp 10 không chuyên
Dự thi tại Hội đồng coi thi của trường THPT đăng ký nguyện vọng 1.
2. Đối với thí sinh đăng ký vào lớp 10 chuyên
a) Thí sinh (TS) dựthi ba môn điều kiện gồm Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ tại Hội đồng coi thi của trường đăng kýnguyện vọng 1 của “môn chuyên đầu tiên”* TS dự thi.
Ghi chú: *“Môn chuyên đầu tiên”:
- Nếu TS chỉ dự thi một môn chuyên: đó là môn chuyên đầu tiên;
- Nếu TS dự thi hai môn chuyên: môn thi buổi sáng ngày 24/6/2011 là môn chuyên đầu tiên.
b) TS dự thi các môn chuyên tại Hội đồng coi thi của trường đăng ký nguyện vọng 1 của môn chuyên đó.
II. MÔN THI, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THI
1. Môn thi
a) TS đăng ký vào lớp 10 không chuyên làm bài thi hai môn Ngữ văn, Toánngày 22/6/2011.
b) TS đăng ký vào lớp 10 chuyên:
+ Thi hai môn Ngữ văn, Toánngày 22/6/2011;
+ Thi môn Ngoại ngữ* sáng ngày 23/6/2011;
+ Thi môn chuyên* ngày 24/6/2011.
* Ghi chú:
- Môn Ngoại ngữ thi sáng ngày 23/6/2011:
TS sẽ thi bằng Ngoại ngữ đã được học ở cấp THCS (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật).
- TS dự tuyển vào lớp chuyên Tin học sẽ làm bài thi môn Toán (cùng đề thi với TS dự thi vào môn chuyên Toán).
- TS dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Pháp (của trườngTHPT chuyên Nguyễn Huệ), chuyên Tiếng Nga, chuyên Tiếng Trung sẽ làm bài thi môn chuyên là môn ngoại ngữđã học ở cấp THCS (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật).
2. Nội dung đề thi
Đề thi dựa theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục cấp THCShiện hành, chủ yếu thuộc chương trình lớp 9.
3. Hình thức thi
Tự luận.
III. LỊCH THI
| Ngày | Buổi | Môn thi | Thời gian làm bài | Giờ phát đề thi cho thí sinh | Giờ bắt đầu làm bài |
| 22/6/2011 | Sáng | Ngữ văn | 120 phút | 7 giờ 55 | 8 giờ 00 |
| Chiều | Toán | 120 phút | 14 giờ 25 | 14 giờ 30 | |
| 23/6/2011 | Sáng | Ngoại ngữ | 120 phút | 7 giờ 55 | 8 giờ 00 |
| 24/6/2011 Thi các môn chuyên | Sáng | Ngữ văn, Toán, Tin học, Sinh học | 150 phút | 7 giờ 55 | 8 giờ 00 |
| Tiếng Pháp, Tiếng Nhật | 120 phút | 7 giờ 55 | 8 giờ 00 | ||
| Chiều | Vật lý, Lịch sử, Địa lý. | 150 phút | 14 giờ 25 | 14 giờ 30 | |
| Hoá học, Tiếng Anh | 120 phút | 14 giờ 25 | 14 giờ 30 |
IV. TỔ CHỨC COI THI
1. Hội đồng coi thi
a) Mỗi trường THPT công lập là một đơn vị tuyển sinh. Căn cứ vào số HS đăng ký dự tuyển vào trường theo nguyện vọng 1 và cơ sở vật chất của trường,trường chủ động đề xuất tổ chức một hay nhiều HĐ coi thi. Sở duyệt và ra quyết định thành lập các HĐ coi thi.
b) Mỗi HĐ coi thi phải đảm bảo yêu cầu quy định về an ninh và cơ sở vật chất.
2. Thành phần Hội đồng coi thi
a) HĐ coi thi được thành lập theo Quyết định của Sở, mọi thành viên làm việc tại HĐ từ Chủ tịch đến các nhân viên phục vụ đều phải có tên trong Quyết định.
b) Chủ tịch HĐ coi thi là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường THPT.
c) Giúp việc cho Chủ tịch HĐ coi thi có từ2 đến 3 Phó chủ tịch; 2 Thư ký, trong đó có 1 Phó chủ tịch HĐ phụ trách cơ sở vật chất là Thủ trưởng CSGD được dùng làm địa điểm của HĐ coi thi.
d) Giám thị: 50% là giáo viên THCS không dạy Ngữ văn, Toánlớp 9 năm học 2010-2011; 50% là giáo viên THPT không dạy Ngữ văn, Toán.
e) Ngoài các đoàn thanh tra lưu động của Sở và phòng GD&ĐT, tại mỗi HĐ coi thi có từ 2 đến 4 thanh tra viên làm nhiệm vụ.
V. TỔ CHỨC CHẤM THI
1. Hội đồng chấm thi
a) Toàn Thành phố thành lập một Hội đồng chấm thi, trong đó có Hội đồng phách và các phân HĐ chấm thi theo môn hoặc nhóm môn.
b) Địa điểm đặt HĐ chấm thi phải đảm bảo yêu cầu quy định về an ninh và cơ sở vật chất.
2. Thành phần Hội đồng chấm thi
a) HĐ chấm thi được thành lập theo Quyết định của Sở, mọi thành viên làm việc tại HĐ từ Chủ tịch đến các nhân viên phục vụ đều phải có tên trong Quyết định.
b) Giám khảo: 50% là giáo viên THCS, 50% là giáo viên THPT. Các phòng GD&ĐT, các trường THPT phải cử đúng thành phần và số lượng giáo viên tham gia chấm thi theo yêu cầu của Sở.
c) Tại mỗi HĐ chấm thi có các thanh tra viên làm nhiệm vụ thanh tra chấm thi.
VI. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1. Khiếu nại về điểm bài thi
HĐ phúc khảo giải quyết các khiếu nại về điểm bài thi theo Quy chế.
2. Các khiếu nại khác
Thủ trưởng CSGD giải quyết tại CSGD.
E. CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN, THỦ TỤC NHẬP HỌC, PHÂN BAN
I. CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN
1.Căn cứ chỉ tiêu được giao và ĐXT của HS, trường THPT đề xuất điểm chuẩn, Sở GD&ĐT duyệt điểm chuẩn cho từng trường. ĐXT do Sở GD&ĐT công bố là căn cứ duy nhất để xác định điểm chuẩn, các trường không được đưa ra bất cứ một loại điểm và điều kiện nào khác để xét tuyển.
Trường hợp hạ điểm chuẩn:các trường THPT phải niêm yết công khai số lượng HS đã tuyển, số còn thiếu so với chỉ tiêu, điểm chuẩn mới và thời hạn nhận hồ sơ. Khi hạ điểm chuẩn nhà trường chỉ nhận HS có nguyện vọng 1, không nhận HS có nguyện vọng 2.
Đối với một số trường THPT công lập gặp khó khăn trong tuyển sinh, trên cơ sở đề nghị của trường, Sở GD&ĐT căn cứ vào tình hình cụ thể của KVTS sẽ xem xét để trường được tuyển những HS không đăng ký nguyện vọng 1 hoặc nguyện vọng 2 vào trường, có ĐXT cao hơn điểm chuẩn của trường từ 2,0 điểm trở lên và có nhu cầu được học tập tại trường (nguyện vọng 3).
2.Danh sách HS dự tuyển, ĐXT, điểm chuẩn được công bố công khai tại từng trường THPT.
3.Chỉ những HS đúng đối tượng và độ tuổi quy định, đủ hồ sơ hợp lệ, đạt điểm chuẩn mới được đưa vào Danh sách trúng tuyển.
4.Các trường thực hiện nghiêm túc lịch tuyển sinh, sau khi kết thúc thời hạn tuyển sinh các trường nộp báo cáo (theo mẫu) và Danh sách HS trúng tuyển về Sở (qua Phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục) để duyệt. Riêng đối với trường THPT ngoài công lập và trung tâm GDTX, trường BTVH nộp Danh sách HS trúng tuyển kèm theo Giấy báo kết quả tuyển sinhvào lớp 10 THPT.
II. NHẬP HỌC
1.Thời gian nhập học, thủ tục nhận hồ sơ sẽ được công bố công khai tại từng trường THPT, trung tâm GDTX.
2.Trong thời gian nhận hồ sơ của học sinh trúng tuyển theo lịch, HS đủ điểm chuẩn phải nộp đầy đủ hồ sơ nhập học tại trường; nếu quá thời hạn quy định, nhà trường sẽ không ghi tên vào danh sách trúng tuyển. Các trường không được thu bất cứ khoản đóng góp nào khác của HS hoặc cha mẹ HS kể cả bán hồ sơ cho học sinh. Đối với các trường ngoài công lập phải công khai mức học phí và các khoản thu của cả năm học tại địa điểm tuyển sinh.
3.Các trường THPT, trung tâm GDTX phải kiểm tra hồ sơ của HS nếu đầy đủ, hợp lệ mới được nhận. Đối với các trường THPT công lập, những HS hoặc bố (mẹ) HS đã hoàn thành thủ tục nhập HKTT, có giấy hẹn nhận kết quả của công an quận, huyện, thị xã, phải nộp hộ khẩu ngay sau khi có kết quả, nếu không HS sẽ bị loại khỏi DS trúng tuyển.
Trong thời gian tuyển sinh, hàng ngày các trường phải lập danh sách HS đã nhập trường đầy đủ, chính xác. Ngay sau khi kết thúc từng đợt tuyển sinh, trường THPT nộp báo cáo nhanh (theo mẫu) và Danh sách HS đã nộp hồ sơ, đề nghị tuyển bổ sung (nếu vẫn còn chỉ tiêu). Các trường tuyệt đối không được nhận HS chưa có đủ hồ sơ hợp lệ hoặc nhận vượt quá chỉ tiêu được giao.
III. PHÂN BAN THPT
1. Mỗi trường có nhiều nhất ba ban: ban Khoa học tự nhiên, ban Khoa học xã hội và Nhân văn, ban Cơ bản. Căn cứ vào nguyện vọng của HS, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất của trường, Hiệu trưởng các trường THPT đề xuất số ban, số lớp mỗi ban của trường trình Sở duyệt. Sau khi đã trúng tuyển vào trường, HS sẽ được xếp vào các ban trên cơ sở phương án phân ban đã được Sở duyệt, nguyện vọng và ĐXT của HS theo quy định. Trong trường hợp chưa đáp ứng ngay được nguyện vọng của HS trúng tuyển, nhà trường chủ động gặp gỡ HS và cha mẹ HS để cùng giải quyết. Trường hợp không giải quyết được nhà trường báo cáo Sở bằng văn bản để có phương án giải quyết.
2. Các trường THPT không được tổ chức kiểm tra để phân ban, chia lớp. Việc phân chia HS vào các lớp phải đảm bảo sĩ số theo quy định của Điều lệ nhà trường, tuyệt đối không để sĩ số giữa các lớp chênh lệch nhau quá lớn.
G. PHÂN CÔNGNHIỆM VỤ
I. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012. Tổ chức hội nghị hướng dẫn về công tác tuyển sinh cho lãnh đạo các phòng GD&ĐT, Hiệucác trường THPT, Thủ trưởng các CSGD.
2. Chỉ đạo, tổ chức: công tác quản lý điểm THCS, điểm cộng thêm của HS; kiểm tra, thanh tra, việc tính điểm và quản lý điểm THCS, điểm cộng thêm của HS; giải quyết khiếu nại của HS.
3. Nhận dữ liệu tuyển sinh theo đơn vị lớp từ các phòng GD&ĐT. Lập dữ liệu tuyển sinh theo HĐ coi thi, phòng thi. Cấp dữ liệu tuyển sinh cho các phòng GD&ĐT để làm Phiếu dự thi vào lớp 10 THPT cho HS và các trường THPT để chuẩn bị các HĐ coi thi.
4. Tổ chức học tập Quy chế tuyển sinh, Quy chế thi tốt nghiệp THPT và các Hướng dẫn về công tác tuyển sinh cho toàn thể cán bộ, công chức cơ quan Sở.
5. Tổ chức chỉ đạo kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012:
a) Thành lập các HĐ ra đề thi, HĐ coi thi, Hội đồng phách, HĐ chấm thi, HĐ phúc khảo, Hội đồng tuyển sinh.
b) Tổng hợp và công bố kết quả thi.
c) Tổ chức chỉ đạo và điều hành công tác thanh tra, kiểm tra toàn bộ quy trình thi và tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
6. Duyệt điểm chuẩn của các trường THPT.
II. CÁC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Chịu trách nhiệm triển khai các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012 cho các CSGD trên địa bàn.
2. Chỉ đạo công tác tính điểm, quản lý điểm THCS,điểm cộng thêm, hướng dẫn và nhập dữ liệu tuyển sinh cho HS, thí sinh tự do trên địa bàn. Phòng GD&ĐT thành lập Ban tuyển sinh gồm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng phụ trách THCS, Tổ tưởng tổ THCS và một số chuyên viên.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra chéo công tác tính điểm và quản lý điểm THCS, điểm cộng thêm của HS tại các CSGD.
4. Chỉ đạo và yêu cầu các CSGD có trách nhiệm chuẩn bị cơ sở vật chất cho các HĐ coi thi, HĐ chấm thi và trực tiếp điều động cán bộ, giáo viên làm thi theo yêu cầu của Sở.
5. Tổ chức học tập Quy chế tuyển sinh, Quy chế thi tốt nghiệp THPT cho cán bộ công chức phòng GD&ĐT; phổ biến Quy chế thi tốt nghiệp THPT cho thí sinh tự do. Tham gia kiểm tra, thanh tra thi.
6. Trong thời gian tiến hành kỳ thi và tuyển sinh phòng GD&ĐT bố trí lãnh đạo, chuyên viên trực để kịp thời giải quyết công việc.
III. CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1. Thành lập Hội đồng tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012, Hội đồng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT.
2. Tổ chức học tập Quy chế thi tốt nghiệp THPT, Quy chế tuyển sinh cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
3. Có trách nhiệm liên hệ với phòng GD&ĐT và các CSGD để chuẩn bị cơ sở vật chất cho các HĐ coi thi, đảm bảo đúng quy định. Đề xuất số lượng, địa điểm HĐ coi thi tuyển sinh của trường, số phòng thi của mỗi HĐ (mỗi phòng thi có không quá 24 HS) báo cáo về Sở.
4. Cử cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ tiêu chuẩn theo quy định làm nhiệm vụ thi theo điều động của Sở, không cử giáo viên dạy các môn Ngữ văn, Toán làm công tác coi thi.
5. Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thông giáo dục quốc dân.
6.Đề xuất điểm chuẩn của trường trình Sở duyệt. Tổ chức tuyển sinh và báo cáo kết quả đúng quy định.
7. Các trường THPT tổ chức tuyển sinh không đúng các quy định (về thời gian, địa điểm, chỉ tiêu, đối tượng, điểm chuẩn) tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý, kể cả xử phạt hành chính theo Nghị định 49/2005/NĐ-CP.
IV. CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
1.Mỗi trung tâm GDTX thành lập một Hội đồng tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012, Hội đồng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT.
2. Thông báo kịp thời và đầy đủ về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012. Tổ chức học tập Quy chế tuyển sinh, Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012 cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.Phổ biến cho HS và cha mẹ HS Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012 và tài liệu“Những điều cần biết về tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011–2012” giúp HS chọn trường phù hợp với điều kiện và khả năng học tập của mình.
3.Hướng dẫn HS cách tính điểm THCS, điểm cộng thêm. Lập bản Danh sách HS theo từng lớp (theo mẫu), trong đó có đầy đủ thông tin về từng HS (họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, xếp loại học lực và hạnh kiểm trong 4 năm học cấp THCS, điểm THCS, điểm cộng thêm, nguyện vọng dự tuyển...) đúng với giấy khai sinh, học bạ, sổ gọi tên và ghi điểm, các giấy chứng nhận thuộc diện ưu tiên, khuyến khích,...có chữ ký xác nhận của giáo viên chủ nhiệm, Thủ trưởng CSGD và công bố công khai cho toàn thể HS.
4. Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thông giáo dục quốc dân.
5.Tổ chức và hướng dẫn cho HS viết Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012 (theo mẫu) rõ ràng, đầy đủ, chính xác (sao thêm 2 bản, bản chính nộp Sở, các bản sao lưu tại phòng GD&ĐT và tại CSGD). Thủ trưởng các CSGD phải tổ chức và hướng dẫn cho HS tự kiểm tra toàn bộ dữ liệu về thi của cá nhân, nếu thấy sai sót cần làm đơn báo cáo ngay cho CSGD,sau khi sửa dữ liệu, CSGD phải thông báo lại bằng văn bản cho HS, tránh khiếu nại về sau.
6.Thành lập tổ kiểm tra công tác tính điểm và quản lý điểm THCS, điểm cộng thêm của HS trong đơn vị. Kết quả kiểm tra phải được thể hiện bằng biên bản. Tham gia kiểm tra chéo giữa các CSGD theo sựphân công của phòng GD&ĐT. Giải quyết các khiếu nại về dữ liệu thi, về điểm THCS, điểm cộng thêm của HS.
7. Nhận Phiếu dự thi tại phòng GD&ĐT giao cho HS.
8. Sau khi có kết quả sơ bộ về xét tốt nghiệp THCS, phòng GD&ĐT uỷ nhiệm Thủ trưởng CSGD cấp một (01) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho HS để nộp cùng hồ sơ vào nhập học tại trường THPT (nếu trúng tuyển).
9. Chuẩn bị đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ tiêu chuẩn làm nhiệm vụ thi, không cử giáo viên dạy Ngữ văn, Toán lớp 9 năm học 2010-2011 làm công tác coi thi.Tổ chức kiểm tra, bổ sung cơ sở vật chất của nhà trường, có trách nhiệm phối hợp với trường THPT có thí sinh dự thi chuẩn bị tốt cơ sở vật chất phục vụ cho Hội đồng coi thi đảm bảo an toàn và đúng quy định.
Trên đây là hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012 của Sở GD&ĐT. Sở GD&ĐT yêu cầu các phòng GD&ĐT quận, huyện, thị xã; các trường THPT; các trung tâm GDTX và các trường THCS nghiên cứu kỹ văn bản, thực hiện đúng hướng dẫn, đồng thời có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho HS, cha mẹ HS biết để thực hiện. Kèm theo hướng dẫn có Lịch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012 thay cho các giấy mời họp. Các phòng GD&ĐT sao gửi Hướng dẫn và Lịch tuyển sinh kèm theo cho các trường THCS thuộc địa bàn phụ trách.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo về SởGD&ĐT bằng văn bản hoặc điện thoại (qua Phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục, điện thoại: 39.387.312; 39.368.762; 39.363.240) để xem xét giải quyết./.
| Nơi nhận: - Bộ GD&ĐT (để báo cáo); - UBND TP (để báo cáo); - UBND quận, huyện. thị xã (để phối hợp); - Đ/c Giám đốc (để báo cáo); - Nhưkínhgửi; - Các Phòng, ban Sở; - Lưu: VT, QLT &KĐ. | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Đoàn Hoài Vĩnh |
(Kèm theo Công văn số 4727/SGD&ĐT-QLTngày 15/4/2011)
Lịch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012 dưới đây sẽ thay thế các giấy mời họp về các công việc được nêu trong phần nội dung. Các ông (bà) Trưởng phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng trường THPT,Giám đốc trung tâm GDTX,Hiệu trưởng trường THCScó trách nhiệm thông báo để các cán bộ, giáo viên thực hiện theo sự phân công nhiệm vụ trong lịch này. Nếucó thay đổi lịch, Sở GD& ĐT sẽ thông báo sau.
| Thời gian | Đơn vị | Nội dung |
| 06/5/2011
| Sở GD&ĐT
| Phát hành Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT và cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012” về các phòng GD&ĐT. |
| Tập huấn nhập dữ liệu tuyển sinh - Thời gian: 8h30; - Thành phần: CB phòng GD&ĐT, phụ trách vi tính. - Địa điểm: Câu lạc bộ 23 Quang Trung. | ||
| 09/5/2011 | Sở GD&ĐT | Hội nghị Hướng dẫn xét tốt nghiệp THCS và tuyển sinh vào lớp 10 THPT -Thời gian 8h30; - Thành phần: phòng GD&ĐT (1 lãnh đạo, 1 chuyên viên), Hiêụ trưởng trường THCS, Giám đốc trung tâm GDTX; - Địa điểm: hội trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, quận Cầu Giấy. |
| 12/5/2011 | CSGD | Hoàn thành tính điểm THCS. |
| 13/5/2011 | Phòng GD&ĐT | Tổ chức kiểm tra chéo giữa các CSGD về việc tính điểm THCS, điểmcộng thêm của học sinh. |
| 14-20/5/2011 | Sở GD&ĐT | Kiểm tra việc tính điểm THCS, điểm công thêm của học sinh tại các CSGD. (do Phòng GDTrH phối hợp với Thanh tra Sở thực hiện) |
| 14/5/2011 | CSGD | Thu Phiếu đăng ký dự tuyểnvào lớp 10 THPT của học sinh. |
| 16/5/2011 | CSGD | Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển của học sinh về phòng GD&ĐT. |
| 17/5-23/5/2011 | Phòng GD&ĐT | Nhập dữ liệu tuyển sinh, in danh sách thí sinh chuyển về CSGD, sửa chữa dữ liệu. |
| 24/5-25/5/2011
| CSGD | Thí sinh xem danh sách dự tuyển tại các CSGD, thí sinh tự do, thí sinh tỉnh ngoài xem tại phòng GD&ĐT. Thí sinh kiểm tra toàn bộ thông tin cá nhân, điểm THCS, điểm cộng thêm, nguyện vọng đăng ký… Nếu có sai sót đề nghị CSGD sửa chữa kịp thời. |
| Phòng GD&ĐT | - Công bố điểm THCS và điểm cộng thêm. - Nộp Sở: đơn và dữ liệu tuyển sinh + 24/5 thu của các KVTS 1, 2, 3, 10, 11, 12 (sáng: 10,11,12; chiều: 1, 2, 3). + 25/5 thu của các KVTS 4, 5, 6, 7, 8, 9 (sáng: 7, 8, 9; chiều: 4, 5, 6). | |
| 24/5 - 25/5/2011 | Phòng GD&ĐT | Nộp báo cáo tổng hợp về điểm THCS, điểm cộng thêm và giải quyết khiếu nại (theo mẫu) cho Sở (Phòng GDTrH) bằng văn bản và các file dữ liệu. |
| 28/5/2011 | Sở GD&ĐT | Công bố số lượng học sinh dự tuyển vào từng trường THPT tại các phòng GD&ĐT, Website của Sở GD&ĐT (www.hanoi.edu.vn), Báo Hà Nội mới. |
| 30/5/2011 | Trường THPT | Nộp Sở danh sách các Hội đồng thi. |
| 30/5-31/5/2011 | Phòng GD&ĐT | Nhận đơn và nhập dữ liệu thay đổi nguyện vọng dự tuyển của HS (không nhận đơn thay đổi nguyện vọng chuyên). |
| 01/6-02/6/2011 | Phòng GD&ĐT | Nộp Sở đơn và dữ liệu thay đổi nguyện vọng dự tuyển của HS: - Ngày 01/6: các phòng GD&ĐT thuộc KVTS: 1, 2, 3, 10, 11, 12. - Ngày 02/6: các phòng GD&ĐT thuộc KVTS: 4, 5, 6, 7, 8, 9. |
| 07/6/2011
| Sở GD&ĐT
| Hội nghị Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT - Thời gian: 8h30; - Thành phần: Trưởng phòng GD&ĐT,Hiệu trưởng trường THPT, Giám đốc TTGDTX. - Địa điểm: hội trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, quận Cầu Giấy. |
| 09/6/2011 | Sở GD&ĐT | Giao chỉ tiêu điều động cán bộ, giáo viên tham gia kỳ thi tuyển sinh vàdữ liệu thi cho phòng GD&ĐT, các trường THPT. |
| 10/6-15/6/2011 | Sở GD&ĐT | Kiểm tra CSVCcác Hội đồng thi. |
| 10/6/2011 | Phòng GD&ĐT, trường THPT | Nộp Sở: -Danh sách cán bộ, giáo viên tham gia kỳ thi tuyển sinh; - Trường THPT nộp Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (theo mẫu) đểSở GD&ĐT duyệt. |
| 09/6-11/6/2011 | Phòng GD&ĐT | In và giao Phiếu báo thi vào lớp 10 THPT cho các CSGD. |
| 12/6/2011 | CSGD | Giao Phiếu báo thi vào lớp 10 THPT cho học sinh. |
|
17/6/2011
|
Sở GD&ĐT
| Hội nghị về coi thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT - Thời gian: 8h30; - Thành phần: + Lãnh đạo các trường THPT (CL, NCL); + Chủ tịch HĐ coi thi (theo đề xuất của trường trong Danh sách nộp ngày 10/6/2011); + Lãnh đạo phòng GD&ĐT; + Phó chủ tịch phụ trách cơ sở vật chất của HĐ coi thi. - Địa điểm:hội trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, quận Cầu Giấy. - Giao quyết định điều động coi thi, chấm thi, HĐtuyển sinh. |
| Hội nghị về Thanh tra coi thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT - Thời gian: 14h00; - Thành phần:cán bộ, giáo viên làmThanh tra coi thi TS; - Địa điểm:hội trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, quận Cầu Giấy. | ||
| 20/6/2011 | Trường THPT | Nhận và thông báo Danh sách thí sinh dự thi tại trường THPT. |
| 20/6/2011 | HĐ coi thi | - 7h30: họp Ban lãnh đạo Hội đồng coi thi (HĐCT). - Kiểm tra toàn bộ CSVC, các điều kiện đảm bảo an toàn của HĐCT. | |
| 21/6/2011
|
HĐ coi thi
| - 7h30: tổ chức học Quy chế thi cho thí sinh, thông báo Bảng ghi tên dự thi, kiểm tra dữ liệu thi, báo cáo sai sót cho HĐCT; - 8h30: họp toàn thể HĐCT, tổ chức học Quy chế thi cho toàn thể HĐCT. | |
| Sở GD&ĐT | 10h30: họp CT Hội đồng phách. Địa điểm: Phòng QLT&KĐCLGD
| ||
|
22/6/2011
| Sáng |
HĐ coi thi
| - 7h00: tập trung thí sinh khai mạc kỳ thi. - 7h40: Chủ tịch HĐ coi thi mở gói bì đề thi mônNgữ Văn (phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho giám thị 1). - 7h55: phát đề thi cho thí sinh. - 8h00: giờ bắt đầu làm bài(Thời gian làm bài : 120 phút) |
| Chiều
|
HĐ coi thi
| - 13h45: tập trung thí sinh. - 14h10: Chủ tịch HĐ coi thimở gói bì đề thi mônToán (phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho giám thị 1). - 14h25: phát đề thi cho thí sinh. - 14h30: giờ bắt đầu làm bài(Thời gian làm bài : 120 phút) - 17h00: họp tổng kết hội đồng coi thi. - 17h30:Chủ tịch HĐ coi thi nộp bài thi, hồ sơ thi tại địa điểm quy định (xemchi tiết tại Hướng dẫn coi thi tuyển sinh). | |
|
| Tại trường THPT Chu Văn An 1.Bài thi môn Ngữ văn; 2.Bài thi môn Toán; 3.Bảng ghi tên (mỗi HĐ coi thi 1 bộ). | ||
|
| Sở nhận: 1. Bảng ghi tên dự thi (1 bộ); 2. Một gói các biên bản của HĐ (riêng biên bản tổng kết có thêm 1 bản để ngoài gói niêm phong); 3. Một gói gồm các biên bản vi phạm qui chế và tang vật (nếu có); 4. Một gói gồm các bì đề thi đã và chưa sử dụng, các đề thừa; Các loại gói trên đều phải niêm phong đúng quy định. | ||
| 23/6/2011 | Sáng | HĐ coi thi | - 7h15: tập trung thí sinh. - 7h40: Chủ tịch HĐ coi thi mở gói bì đề thi mônNgoại ngữ (phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho giám thị 1). - 7h55: phát đề thi cho thí sinh. - 8h00: giờ bắt đầu làm bài(Thời gian làm bài : 120 phút) - Từ 11h00 đến 12h00: Chủ tịch HĐ coi thi nộp bài thi, hồ sơ thi tại địa điểmquy định (xemchi tiết tại Hướng dẫn coi thi tuyển sinh). |
| 24/6/2011 | Sáng | HĐ coi thi | - 7h15: tập trung thí sinh - 7h40: Chủ tịch HĐ coi thi giao túi đề thi môn Ngữ văn, Toán,Sinh học, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật cho giám thị 1. - 7h55: phát đề thi cho thí sinh. - 8h00: giờ bắt đầu làm bài (Thời gian làm bài môn Ngữ văn, Toán, Sinh học: 150 phút; môn Tiếng Pháp, Tiếng Nhật: 120 phút) |
| Chiều | HĐ coi thi | - 13h45: tập trung thí sinh. - 14h10: Chủ tịch HĐ coi thi giao túi đề thi mônVật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lýcho giám thị 1. - 14h25: phát đề thi cho thí sinh. - 14h30: giờ bắt đầu làm bài(Thời gian làm bài môn Vật lý, Lịch sử, Địa lý : 150 phút; môn Hoá học, Tiếng Anh: 120 phút) -17h30: họp tổng kết HĐ coi thi - 18h00: Chủ tịch HĐ coi thi nộp bài thi, hồ sơ thi tại địa điểm quy định (xemchi tiết tại Hướng dẫn coi thi tuyển sinh). -HĐ phách nhận: + 01 bộ Bảng ghi tên. + Bài thi môn chuyên (gói riêng bài theo từng môn chuyên). - Sở nhận: 01 bộ Bảng ghi tên và các loại hồ sơ thi (như buổi chiều ngày 24/6).Các loại góitrên đều phải niêm phong đúng qui định. | |
| 22/6-28/6/2011 | HĐphách | - 22/6 (17h30-21h00): nhận bài thi và hồ sơ thi tạị trường THPT Chu Văn An. - 23/6:+ 8h00: họp toàn thể HĐ. + 9h30: Chủ tịch HĐ phách nhận mã phách tại Hội đồng. + 18h00: nhận bài thi và hồ sơ thi tại trường THPT Chu Văn An. - 24/6: 12h00 và 17h30 nhận bài thi và hồ sơ thi tại trường THPT Chu Văn An - 28/6: giao bài cho HĐ chấm |
| 28/6/2011 | Sở GD&ĐT | - 8h00: họp Chủ tịch HĐ chấm, phó Chủ tịch CSVC(Phòng HT 23 QT). -10h00: họp Phó CT nhập điểm, tổ trưởng nhập điểm (Phòng HT 23 QT). |
| 28/6-05/7/2011 |
HĐ chấm làm việc (Môn xã hội, NN tại trường THPT chuyên HN-Ams
Môn tự nhiên tại trường THPT Phan Đình Phùng) | - 28/6: +9h00: họp Lãnh đạo HĐ chấm. + 10h00: nhận bài thi. + 10h30: phổ biến hướng dẫn chấm gồm Chủ tịch, Phó CT, Tổ trưởng, Thanh trachấm thi, Uỷ viên chỉ đạo chấm. + 14h00: họp toàn thể HĐ chấm học quy chế. + 14h30: học biểu điểm, chấm thử. -30/6 : tổ máy tính bắt đầu nhập điểm. -30/6 (15h00): họp giao ban chấm thi (Chủ tịch, Tổ trưởng thanh tra chấm, Uỷ viên chỉ đạo chấm bộ môn) tại phòng HT 23 QT. - 03/7 (15h00): họp giao ban chấm thi (Chủ tịch, Tổ trưởng thanh tra chấm, Uỷ viên chỉ đạo chấm bộ môn) tại phòng HT 23 QT. - 05/7: sơ kết chấm ở tổ và toàn HĐ. Bàn giao cho Sở toàn bộ hồ sơ của HĐ. Chú ý: 17h00 hàng ngày trong thời gian chấm thi Chủ tịch HĐ chấm thi phải báo cáo kết quả chấmthi về Sở (qua Phòng QLT&KĐCLGD). |
| 11/7/2011 | Sở GD&ĐT | - Giao kết quả xét tuyển cho các trường THPT CL (Bảng ghi tên dự thi theo phòng/HĐ thi; Đĩa dữ liệu). - Hướng dẫn lập Danh sách xét tuyển và trúng tuyển. Tại CLB 23 Quang Trung |
| Trường THPT CLvà chuyên | Công bố điểm xét tuyển tại trường nguyện vọng 1 và nguyện vọng chuyên. | |
| 11/7-13/7/2011 | CSGD | Nhận đơn phúc khảo của học sinh, nộp đơn phúc khảo và Danh sách học sinh phúc khảo về phòng GD&ĐT. |
| 13/7/2011 | Phòng GD&ĐT | Nhận Dữ liệu xét tuyển, in Giấy báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT giao cho CSGD để phát đến từng học sinh vào các ngày 14/7 - 15/7/2011. |
| 14/7-16/7 2011 | Sở GD&ĐT | Họp xét duyệt Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT - Thành phần:Hiệu trưởng các trường THPT CL. - Địa điểm: phòng Hộithảo, 23 Quang Trung. - Thời gian: + Ngày 14/7: 8h30 duyệt điểm chuẩn vào các lớp chuyên. + Ngày 15/7: * 8h30 duyệt điểm chuẩnvào lớp 10 không chuyên các trường THPT thuộc KVTS 7, 8, 9. * 14h00 duyệt điểm chuẩn vào lớp 10 không chuyên các trường THPT thuộc KVTS 10, 11, 12. + Ngày 16/7: * 8h30 duyệt điểm chuẩn vào lớp 10 không chuyên các trường THPT thuộc KVTS 1, 2, 3, 4. * 14h00 duyệt điểm chuẩn vào lớp 10 không chuyên các trường THPT thuộc KVTS 5, 6. |
| 15/7/2011 | Sở GD&ĐT | Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên. |
| Phòng GD&ĐT | Nộp Sở GD&ĐT: Danh sáchphúc khảo. | |
| 14/7-15/7/2011 | CSGD | Trả hồ sơ và Giấy báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 cho học sinh. |
| 18/7/2011 | Sở GD&ĐT | - Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 không chuyên. - Hướng dẫn các trường THPT ngoài công lập, các Trung tâm GDTX lập Danh sách xét tuyển và trúng tuyển, nhận đĩa dữ liệu tuyển sinh. Tại CLB 23 Quang Trung. |
| 16/7-24/7/2011 | Trường THPT CL | Nhận hồ sơ của học sinh trúng tuyển vào lớp 10 THPT - Lớp chuyên: từ ngày 16/7 đến ngày 18/7, nếu trường tuyển còn thiếu so với chỉ tiêu giao, được tuyển bổ sung học sinh cho đủ chỉ tiêu từngày 20/7 đến ngày 21/7. - Lớp không chuyên: từngày 19/7 đến ngày 21/7, nếu trường tuyển còn thiếu so với chỉ tiêu giao, được tuyển bổ sung học sinh cho đủ chỉ tiêu từ ngày 23/7 đến 24/7. - Ngày 19/7: 8h30 họp Hiệu trưởng trường chuyên Hà Nội-Amsterdam,chuyên Nguyễn Huệ, Chu Văn An và Sơn Tây. - Ngày 22/7: + 8h30 họp Hiệu trưởng các trường THPT CL thuộc KVTS 7, 8, 9, 10, 11, 12. + 14h00 họp Hiệu trưởng các trường THPT CL thuộc KVTS 1, 2, 3, 4, 5, 6. - Địa điểm họp các ngày 18/7 và21/7 tạiCâu lạc bộ, 23 Quang Trung. |
| 19/7-26/7/2011 | Trường THPT NCL |
Nhận hồ sơ của học sinh trúng tuyển. |
| 19/7-30/7/2011 | TTGDTX |
Nhận hồ sơ của học sinh trúng tuyển. |
| 25/7/2011 | Phòng GD&ĐT | Nhận kết quả phúc khảo tại Sở. |
| 26/7/2011 | CSGD | Thông báo kết quả phúc khảo cho học sinh. |
| 27/7-30/7/2011 | Trường THPT CL | NộpSở: -Danh sách học sinh trúng tuyển. -Đĩa dữ liệu kết quả trúng tuyển. - Thời gian: + Ngày 27/7: thu của các trường thuộc KVTS 1, 2, 3. + Ngày 28/7: thu của các trường thuộc KVTS 4, 5, 6. + Ngày 29/7: thu của các trường thuộc KVTS 7, 8, 9. + Ngày 30/7: thu của các trường thuộc KVTS 10, 11, 12. |
| 01/8-03/8/2011 | Trường NCL | NộpSở: -Danh sách học sinh trúng tuyển. -Đĩa dữ liệu kết quả trúng tuyển. - Thời gian: + Ngày 01/8: thu của các trường thuộc KVTS 1, 2, 3,4. + Ngày 02/8: thu của các trường thuộc KVTS 5, 6, 7, 8. + Ngày 03/8: thu của các trường thuộc KVTS 9, 10, 11, 12. |
| 04/8-05/8/2011 | TT GDTX | NộpSở: -Danh sách học sinh trúng tuyển. - Đĩa dữ liệu kết quả trúng tuyển. |
.................................................
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn

Giới thiệu về trường cầu giấy Trường THPT Cầu Giấy. Địa chỉ : Khu đô thị mới Nguyễn Khánh Toàn - Cầu Giấy - Hà Nội
Đang truy cập :
2
Hôm nay :
105
Tháng hiện tại
: 7811
Tổng lượt truy cập : 102270